khăn mỏ quạ

Học thuật
Thân thiện
khăn mỏ quạ

Người phụ nữ đội chiếc khăn mỏ quạ màu nâu sẫm.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Loại khăn vuông của phụ nữ, khi chít (vấn) lên đầu sẽ tạo thành một hình nhọn phía trước trán, trông giống mỏ của con chim quạ: Đây một loại trang phục truyền thống, thường một phần của y phục áo tứ thân, gắn liền với hình ảnh người phụ nữ Việt Nam xưa.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong tranh Đông Hồ, các , các thường đội khăn mỏ quạ cùng với áo tứ thân.
    • Chiếc khăn mỏ quạ màu nâu non làm tôn lên vẻ dịu dàng của cô thôn nữ.
    • Trang phục truyền thống đó thiếu đi chiếc khăn mỏ quạ thì chưa trọn vẹn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chít khăn mỏ quạ": hành động vấn, đội chiếc khăn theo kiểu truyền thống này lên đầu.
    • Các nghệ nhân đang biểu diễn cách chít khăn mỏ quạ cho khán giả xem.
  • "đội khăn mỏ quạ": mang, đeo chiếc khăn này như một phần trang phục.
    • Cô dâu trong đám cưới truyền thống miền Bắc thường đội khăn mỏ quạ.
Biến thể từ gần giống
  • Khăn vấn (danh từ): tên gọi chung cho các loại khăn được vấn quanh đầu, trong đó khăn mỏ quạ.
  • Khăn đóng (danh từ): loại khăn truyền thống của nam giới, thường đi kèm với áo dài, khác biệt hoàn toàn về kiểu dáng đối tượng sử dụng so với khăn mỏ quạ.
Từ đồng nghĩa
  • Khăn vuông chít mỏ quạ: cách gọi mô tả chi tiết hơn.
  • Fanchon (từ mượn tiếng Pháp): chỉ loại khăn đội đầu của phụ nữ hình dáng tương tự.
Thành ngữ liên quan
  • Không thành ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "khăn mỏ quạ". Tuy nhiên, hình ảnh này thường xuất hiện trong các câu ca dao, tục ngữ mô tả vẻ đẹp người phụ nữ Việt truyền thống.
    • "Áo tứ thân, khăn mỏ quạ / Em đi trẩy hội mùa thu tháng tám."
khăn mỏ quạ

Người phụ nữ đội chiếc khăn mỏ quạ màu nâu sẫm.

  1. Khăn vuông phụ nữ chít thành hình nhọn như mỏ quạtrước trán.